Phần lớn hướng dẫn làm tiệc giả định nhà có phòng ăn rộng và bếp lớn. Thực tế nhiều nhà chỉ có một bàn nhỏ và cái bếp hai lò.
Vẫn làm được, chỉ cần đổi cách bố trí chứ không phải bỏ cuộc.
Chia khách thành đợt
Không ngồi được cùng lúc thì chia đợt. Cách quê vẫn làm từ xưa.
Người lớn tuổi ngồi đợt đầu. Đúng lễ.
Trẻ con ăn trước hoặc ăn riêng. Trẻ đói sớm hơn.
Người nhà ăn đợt sau. Nhường khách.
Mỗi đợt khoảng bốn mươi phút. Tính vào lịch bếp.
Dọn nhanh giữa hai đợt. Chuẩn bị sẵn đĩa sạch.
Món nào tiếp được thì giữ nóng. Không nấu lại từ đầu.
Nói trước với khách là ăn theo đợt. Khách không bất ngờ.
Bố trí chỗ ngồi chờ cho đợt sau. Có trà nước.
Đừng để đợt sau thấy mâm thừa. Bày lại cho tươm.
Chia đợt không phải là thiếu chu đáo. Là cách làm hợp lý.
Nhiều nhà chia đợt mà tiệc vẫn vui. Quan trọng là cách đón tiếp.
Người chủ nhà nên ngồi mỗi đợt một lúc. Đừng chỉ ngồi đợt cuối.
Ghi thứ tự đợt ra giấy. Đến lúc đông là quên ngay.
Kê bàn tạm
Ghép hai bàn nhỏ thành một bàn dài. Phủ khăn là liền mạch.
Bàn gấp mua hoặc mượn. Rẻ và cất gọn.
Tấm ván kê lên hai ghế đẩu. Cách cũ vẫn hiệu quả.
Bàn học hoặc bàn làm việc dọn tạm. Bỏ hết đồ lên trên.
Trải chiếu ngồi bệt. Rất hợp bữa gia đình.
Mâm đồng hoặc khay lớn đặt giữa chiếu. Kiểu truyền thống.
Kiểm độ vững trước khi bày. Bàn tạm hay lung lay.
Chèn giấy dưới chân bàn nếu lệch. Mẹo nhanh.
Khăn trải phủ hết chỗ ghép. Che mối nối.
Không kê bàn chắn lối đi. Phải đi lại được.
Chừa lối rộng bằng một người đi lọt. Tối thiểu.
Ghế mượn hàng xóm. Chuyện bình thường.
Đếm ghế trước một ngày. Đừng đếm vào hôm tiệc.
Bàn tạm mà chắc chắn và sạch thì không ai chê. Khách nhìn vào không khí chứ không nhìn bàn.
Tận dụng chiều cao
Nhà chật thì bày lên cao. Không dàn ngang.
Kệ nhiều tầng cho món nhỏ. Mua hoặc tự kê.
Chồng đĩa lên chân đế. Chén úp ngược là đủ.
Treo giỏ bánh trái nếu có móc. Ít dùng nhưng hiệu quả.
Xe đẩy nhỏ làm bàn phụ di động. Đẩy ra đẩy vào.
Bệ cửa sổ đặt đồ nguội. Chỗ trống ai cũng quên.
Nóc tủ lạnh đặt khay khô. Không đặt món nóng.
Bàn phụ sát tường cho tráng miệng. Tách khỏi bàn chính.
Không xếp cao quá tầm với. Nguy hiểm.
Không đặt món nóng ở nơi trẻ với tới. An toàn trước.
Kiểm độ vững của mọi thứ kê chồng. Đổ một cái là hỏng cả tiệc.
Dọn hết đồ không liên quan khỏi bàn. Chật vì đồ thừa chứ không vì bàn nhỏ.
Cất bớt đồ trang trí thường ngày. Lấy chỗ.
Không gian trống là tài nguyên quý nhất hôm tiệc. Dọn trước một ngày.
Bếp chật thì nấu thế nào
Sơ chế hết từ hôm trước. Bếp hôm tiệc chỉ để nấu.
Rửa và thái xong cất hộp. Dán nhãn từng hộp.
Dọn sạch mặt bếp trước khi bắt đầu. Chỗ thao tác là thứ thiếu nhất.
Rửa dần trong lúc nấu. Đừng để chậu đầy.
Một nồi nấu được hai món thì làm. Luộc rau xong dùng nước nấu canh.
Nồi cơm điện nấu thêm món hấp. Bếp thứ ba.
Chảo lớn thay vì hai chảo nhỏ. Ít rửa hơn.
Nấu món giữ được trước. Giải phóng bếp.
Không nấu ba món cùng lúc trên bếp hai lò. Cháy một món là chắc.
Để thớt và dao ở chỗ cố định. Đỡ mất thời gian tìm.
Túi rác để ngay cạnh chỗ thái. Vỏ rác gọn ngay.
Nhờ người rửa bát riêng. Người nấu không nên rửa.
Mượn bếp hàng xóm nếu cần. Nhiều nhà vẫn làm.
Bếp chật không cản được bữa ngon, chỉ cần lịch nấu kỹ hơn. Chuẩn bị bù cho diện tích.
Lối đi và chỗ ngồi
Vẽ sơ đồ chỗ ngồi trước. Trên giấy nháp.
Tính lối cho người bưng món. Ưu tiên số một.
Người bưng không đi vòng qua lưng khách. Bố trí lại nếu vướng.
Khách lớn tuổi ngồi gần lối ra. Dễ đứng lên.
Trẻ con ngồi trong. Khỏi chạy ra vào.
Chỗ để dép gọn một góc. Không chắn cửa.
Quạt hoặc điều hoà hướng đúng. Nhà đông rất nóng.
Mở cửa sổ cho thoáng. Mùi thức ăn đọng lâu.
Dọn xe cộ khỏi lối vào. Khách vào dễ.
Đèn đủ sáng cả lối đi. Tránh vấp.
Dây điện của nồi và quạt dán gọn. Rất dễ vướng chân.
Nhà tắm dọn sạch và có khăn. Chi tiết khách nhớ lâu.
Đi thử từ cửa vào tới bàn. Phát hiện chỗ vướng.
Sắp xếp kỹ thì nhà nhỏ vẫn đón được đông người. Vấn đề là bố trí chứ không phải diện tích.
Dọn trước và dọn sau
Dọn nhà trước một ngày. Không dọn vào hôm tiệc.
Cất bớt đồ đạc không cần. Vào phòng khác.
Dọn tủ lạnh lấy chỗ. Cần rất nhiều chỗ.
Rửa sẵn đĩa bát sẽ dùng. Đỡ một việc.
Chuẩn bị sẵn túi rác. Nhiều hơn ngày thường.
Xếp sẵn chỗ để đĩa bẩn. Một chậu lớn.
Dọn dần trong tiệc. Đừng dồn cuối.
Nhờ vài người ở lại phụ dọn. Hỏi trước, đừng đợi tự giác.
Rửa theo thứ tự sạch trước bẩn sau. Nhanh hơn.
Trả đồ mượn trong ngày hôm sau. Đừng để lâu.
Lau sàn ngay khi đổ. Dầu mỡ khô rất khó.
Mở cửa thông gió sau tiệc. Mùi bay nhanh.
Nghỉ trước khi dọn nốt nếu đuối. Không phải làm hết trong đêm.
Ghi lại việc gì nên làm sớm hơn cho lần sau. Mỗi lần rút một chút là lần sau nhẹ hẳn.