Cỗ giỗ khác cỗ cưới ở chỗ nó lặp lại hằng năm và có lệ riêng của từng nhà, từng họ. Điều may là mâm chay trong giỗ vốn đã quen — nhiều gia đình xưa nay vẫn làm mâm chay để cúng.
Bài này đi qua cả mâm cúng lẫn mâm đãi.
Hỏi lệ nhà trước
Mỗi nhà mỗi lệ, đừng suy từ nhà khác. Nguyên tắc đầu tiên.
Hỏi người lớn tuổi nhất còn nhớ lệ. Nguồn đáng tin nhất.
Hỏi mâm cúng gồm những gì. Số món, loại món.
Hỏi có phải mâm mặn không. Nhiều nhà cúng chay.
Hỏi giờ cúng. Sáng hay trưa.
Hỏi ai được đứng cúng. Trưởng nam hay con trưởng.
Hỏi có kiêng món gì không. Vài nhà kiêng món cụ thể.
Hỏi số bát đũa đặt trên mâm. Theo số người được cúng.
Ghi lại lệ nhà ra giấy. Năm sau khỏi hỏi lại.
Truyền lại cho lớp trẻ. Kẻo mất.
Không tự ý đổi lệ. Việc của người lớn.
Góp ý thì nói riêng. Không nói giữa đám.
Lệ có thể đổi theo thời gian. Nhưng phải cả nhà đồng ý.
Tôn trọng lệ là phần của việc giỗ. Quan trọng hơn món ăn.
Mâm cúng
Mâm cúng thường đơn giản hơn mâm đãi. Chú trọng đủ lễ.
Xôi là món gần như luôn có. Xôi gấc, xôi đậu.
Chè hoặc bánh ngọt. Tùy lệ.
Trái cây năm loại. Hoặc theo số nhà quy định.
Canh nấu thanh. Canh nấm, canh rau củ.
Món xào. Miến xào, rau xào.
Món kho hoặc chiên. Đậu phụ, nấm.
Cơm trắng. Số bát theo lệ.
Trầu cau, trà, rượu, nước. Phần lễ.
Hoa tươi và hương đèn. Chuẩn bị sớm.
Nấu mâm cúng trước mâm đãi. Cúng xong mới dọn khách.
Không nếm khi đang nấu mâm cúng. Lệ ở nhiều nhà.
Bày mâm gọn gàng, cân đối. Hình thức cũng là lễ.
Hạ mâm xuống thì cả nhà ăn. Không bỏ phí.
Mâm đãi họ hàng
Số món theo lệ nhà. Thường sáu tới tám.
Tính số mâm theo danh sách họ. Đếm thật.
Cộng dư một mâm. Luôn có người tới thêm.
Món kho làm nòng cốt. Nấu nồi lớn, giữ nóng được.
Món xào nấu sát giờ. Cần người và bếp.
Nem chay hoặc chả giò. Món cỗ quen.
Miến xào là món giỗ truyền thống. Nhiều nhà không thể thiếu.
Canh măng hoặc canh nấm. Món nước.
Xôi và cơm. Phần tinh bột.
Dưa muối và đồ chua. Cân vị.
Tráng miệng chè hoặc trái cây. Kết bữa.
Giữ vài món cố định hằng năm. Tạo nếp, ai cũng mong.
Thêm một món mới mỗi năm. Nếu muốn đổi.
Ghi thực đơn lại. Năm sau dùng.
Chia việc bếp
Cỗ giỗ thường cả họ cùng làm. Khác cỗ cưới thuê ngoài.
Phân công từ hôm trước. Ai làm món gì.
Người lớn tuổi giữ vai chỉ đạo. Lệ và khẩu vị.
Người trẻ làm việc nặng. Bê vác, rửa.
Chia theo món, không chia theo công đoạn. Dễ theo dõi hơn.
Một người lo mâm cúng riêng. Không lẫn với mâm đãi.
Một người lo nước uống. Việc liên tục.
Một người lo rửa. Việc nhiều nhất.
Sơ chế từ chiều hôm trước. Sáng đỡ cuống.
Món kho nấu từ tối trước. Để ngấm.
Đồ chua muối từ hai ngày trước. Kịp chua.
Chuẩn bị nồi to và bếp phụ. Bếp nhà không đủ.
Mượn bát đĩa hàng xóm. Lệ quen ở quê.
Cỗ họ sống nhờ người phụ. Cảm ơn từng người.
Giỗ ở thành phố
Nhà phố chật, ít chỗ bày mâm. Tính trước.
Cỗ ít mâm hơn ở quê. Chỉ người thân gần.
Đặt cỗ ngoài là phương án phổ biến. Đỡ mệt.
Đặt trước ba ngày. Ngày rằm thì sớm hơn.
Tự nấu mâm cúng, đặt mâm đãi. Cách kết hợp hay.
Mâm cúng tự nấu giữ được cái tâm. Nhiều nhà thấy vậy.
Bàn thờ nhỏ thì bày mâm gọn. Không cần nhiều món.
Có thể cúng ở chùa. Nếu nhà không tiện.
Gửi giỗ ở chùa là lệ quen. Hỏi chùa gần nhà.
Con cháu ở xa thì gọi về. Dự qua màn hình.
Giữ giờ cúng dù ít người. Nếp quan trọng hơn quy mô.
Không so sánh với cỗ ở quê. Hoàn cảnh khác nhau.
Làm được tới đâu thì quý tới đó. Tâm là chính.
Ghi lại cách làm của nhà mình. Cho đời sau.
Sau đám giỗ
Chia đồ thừa cho người tới dự. Lệ ở nhiều nhà.
Chuẩn bị hộp sẵn để chia. Việc nên làm.
Cất phần thừa vào tủ lạnh sớm. Đừng để ngoài lâu.
Món chiên hâm lại được. Hai ngày.
Canh đun sôi lại mỗi ngày. Giữ được lâu hơn.
Đồ cúng không bỏ đi. Nguyên tắc.
Dọn bàn thờ sau khi hạ mâm. Lau sạch.
Trả bát đĩa mượn. Rửa sạch trước khi trả.
Cảm ơn người phụ bếp. Gửi phần mang về.
Ghi lại số mâm và chi phí. Năm sau dễ tính.
Ghi lại món nào được khen. Làm lại.
Ghi lại món nào thừa nhiều. Năm sau giảm.
Nhắc con cháu ngày giỗ năm sau. Đặt lịch.
Giỗ là dịp cả họ gặp nhau. Giá trị thật nằm ở đó.
Giỗ theo mùa và theo ngày
Giỗ đầu làm lớn hơn các giỗ sau. Lệ chung ở nhiều vùng.
Giỗ hết tang là mốc quan trọng. Hỏi người lớn về nghi thức.
Các giỗ thường thì gọn dần. Con cháu trong nhà là chính.
Giỗ trùng ngày rằm thì tiện. Cả họ vốn đã ăn chay hôm đó.
Giỗ vào mùa hè thì đồ nhanh hỏng. Nấu sát giờ, đừng nấu sớm.
Giỗ mùa mưa thì tính chỗ ngồi trong nhà. Sân không dùng được.
Giỗ gần Tết thì chợ đắt và đông. Mua sớm hơn vài ngày.
Nguyên liệu theo mùa thì rẻ và ngon. Chọn món theo mùa.
Măng tươi có mùa, măng khô quanh năm. Tính trước cho món canh.
Nấm rơm rẻ vào mùa mưa. Tận dụng.
Rau vụ đông phong phú ở miền Bắc. Giỗ cuối năm dễ chọn món.
Ghi lại món hợp từng mùa. Năm sau khỏi nghĩ.
Đặt lịch nhắc trước hai tuần. Kịp chuẩn bị.
Chuẩn bị sớm thì ngày giỗ nhẹ nhàng. Ai cũng còn sức ngồi với nhau.